Kế hoạch hoạt động dạy và học năm học mới

Lượt xem:

Đọc bài viết

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2025 – 2026

I. NHIỆM VỤ CHUNG

  1. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý trong nhà trường; chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị nhà trường đảm bảo dân chủ, kỷ cương nề nếp, chất lượng, hiệu quả; rà soát, xây dựng và công khai tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi; phát triển nhà trường thành tập thể đoàn kết, sáng tạo, vì hạnh phúc trẻ thơ
  2. Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ trong mọi hoạt động. Tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN hiện hành và chuẩn bị điều kiện triển khai Chương trình GDMN mới. Tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh theo sự tự nguyện của phụ huynh.
  3. Tham mưu ban hành, triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách phát triển GDMN; tích cực lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2026 – 2030. Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi và triển khai hiệu quả Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi.
  4. Tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng GDMN, bao gồm cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu, môi trường giáo dục và nguồn nhân lực. Quy hoạch, phát triển mạng lưới trường, lớp phù hợp điều kiện địa phương; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia gắn với mô hình “Trường học hạnh phúc”.
  5. Thực hiện đồng bộ các giải pháp huy động trẻ đến trường, đặc biệt quan tâm trẻ em hoàn cảnh đặc biệt. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu đổi mới; tham mưu với lãnh đạo cấp trên xây dựng và triển khai kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu thực tiễn; bố trí đủ số lượng giáo viên theo định mức quy định để thực hiện hiệu quả Chương trình GDMN.
  6. Huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục. Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi trẻ em, trẻ khuyết tật, trẻ tại khu công nghiệp khu chế xuất; thực hiện hiệu quả công tác giáo dục giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật.
  7. Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển đổi số trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục; tăng cường tuyên truyền, quảng bá hình ảnh cơ sở GDMN trên các nền tảng số, phát huy vai trò truyền thông trong xây dựng thương hiệu nhà trường. Thực hiện nghiêm công tác kiểm tra, giám sát theo đúng quy định, tập trung vào các nội dung trọng tâm của năm học

II.NHIỆM VỤ CỤ THỂ

  1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý giáo dục

1.1. Tham mưu, triển khai kịp thời các văn bản, chính sách phát triển GDMN, bảo đảm các điều kiện để thực hiện Chương trình GDMN

a) Chỉ tiêu:

– 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường thực hiện nghiêm túc, kịp thời, đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật của các cấp.

– Xây dựng đầy đủ các chương trình, kế hoạch triển khai nhiệm vụ năm học phù hợp điều kiện, bối cảnh của địa phương để hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ của năm học.

b) Biện pháp:

– Nghiêm túc thực hiện tốt các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, hướng dẫn liên quan đến Giáo dục Đào tạo đặc biệt trong lĩnh vực GDMN. Thực hiện đúng, đủ các chính sách phát triển GDMN theo quy định; thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển GDMN theo kế hoạch, đưa chỉ tiêu phát triển về GDMN vào chương trình công tác giai đoạn 2025-2026 và tầm nhìn giai đoạn tiếp theo cho phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương; tăng cường huy động trẻ ra lớp; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN trẻ em năm tuổi; chuẩn bị các điều kiện hướng đến phổ cập GDMN trẻ em mẫu giáo; phát triển GDMN cho trẻ em dưới 5 tuổi.

– Nghiêm túc quán triệt triển khai, đầy đủ, kịp thời và thực hiện hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn liên quan đến GDĐT, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục mầm non, đổi mới và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trong nhà trường; trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng văn bản tham mưu với cấp có thẩm quyền ban hành kế hoạch, chương trình cụ thể hóa nhiệm vụ năm học phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; đồng thời thực hiện đầy đủ, đúng quy định và kịp thời các chính sách đối với trẻ em mầm non và đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý trong nhà trường

– Chủ động tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương triển khai các hoạt động nhằm tăng cường huy động các nguồn lực để triển khai phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội. Tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, trong đó tập trung thực hiện mục tiêu hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ 3-5 tuổi vào năm 2028, gắn với duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi. Đầu tư kinh phí cải tạo; mua sắm bổ sung trang thiết bị, đồ chơi, đồ dùng dạy học, tài liệu, học liệu nâng chất lượng thực hiện Chương trình GDMN.

– Phối hợp chặt chẽ với Phòng Văn hóa – Xã hội, các phòng chuyên môn và các ban, ngành liên quan tại địa phương để làm tốt công tác tham mưu, huy động nguồn lực đầu tư phát triển GDMN; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục, triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách nhằm thu hút nguồn lực xã hội tham gia phát triển giáo dục. Triển khai hiệu quả các hoạt động hợp tác, đầu tư nước ngoài và huy động nguồn lực hỗ trợ trong và ngoài nước để phát triển GDMN phù hợp với thực tiễn, đúng quy định pháp luật.

1.2. Đổi mới công tác quản lý trong cấp học GDMN

a) Chỉ tiêu

– Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tự chủ theo quy định, bao gồm kế hoạch tài chính, nhân sự và kế hoạch phát triển chương trình giáo dục nhà trường. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của các nhóm, lớp.

– Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính và Quy chế công khai. Các báo cáo và kế hoạch của nhà trường được gửi về phòng văn hóa xã hội đúng hạn và đúng yêu cầu

– Nâng cao chất lượng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số vào công tác quản lí, báo cáo và giám sát, tổ chức các hoạt động trong nhà trường. Thực hiện quản lý, sử dụng hồ sơ sổ sách theo quy định về phân cấp, tự chủ và trách nhiệm giải trình.

b) Biện pháp:

– Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục theo hướng phân cấp, phân quyền, tự chủ, dân chủ, công khai gắn với cơ chế giám sát và trách nhiệm giải trình. Người đứng đầu cơ quan phải thực hiện nghiêm túc việc quản lý cơ sở GDMN, đổi mới tư duy quản lý từ chỉnh sửa sang kiến tạo; chủ động xây dựng kế hoạch và phối hợp các đơn vị liên quan trong kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh công tác quản lý, tổ chức các hoạt động giáo dục bảo đảm an toàn cho trẻ em trong cơ sở GDMN; tăng cường sự tham gia của gia đình và xã hội trong giám sát các hoạt động của nhà trường.

– Nhà trường Xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện, tình hình địa phương đảm bảo đáp ứng mục tiêu chương trình Giáo dục Mầm non theo hướng hiện đại, lấy trẻ làm trung tâm và quyết định các hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu, Chương trình Giáo dục Mầm non, bảo đảm chất lượng, hiệu quả gắn quyền tự chủ với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ sở Giáo dục Mầm non. Chủ động trong công tác lập kế hoạch, phát triển chương trình giáo dục nhà trường, xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động giáo dục, kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng và các kế hoạch của tổ chuyên môn phù hợp với điều kiện thực tế địa phương, của nhà trường và đối tượng trẻ.

– Thực hiện quy chế dân chủ trong quản lý các hoạt động trong nhà trường theo quy định nhằm phát huy vai trò của chủ thể trong việc tham gia xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát, sử dụng các nguồn lực để tổ chức các hoạt động trong nhà trường. Thực hiện bảo đảm đầy đủ, kịp thời quy định về công khai mục tiêu chất lượng, điều kiện bảo đảm chất lượng, kế hoạch và kết quả hoạt động Giáo dục Mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Thực hiện tinh giản và số hoá hồ sơ sổ sách; tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm túc, kịp thời chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách. Triển khai thực hiện đúng các quy định về công tác quản lý tài chính, tài sản, các khoản thu trong nhà trường theo quy định. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số vào công tác quản lý, tổ chức các hoạt động trong nhà trường

  1. Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em; nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; chuẩn bị điều kiện để triển khai thí điểm Chương trình GDMN mới

2.1. Bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ em; phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh

a) Chỉ tiêu

– 100% các nhóm, lớp thực hiện xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích và phòng, chống bạo hành trẻ em. 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần

– 100% các nhóm, lớp thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của các cấp, các ngành về công tác phòng, chống và ứng phó với thiên tai dịch bệnh

b) Biện pháp

– Tiếp tục quán triệt và nghiêm túc thực hiện các văn bản quy định về công tác phòng chống bạo hành trẻ em, bảo đảm an toàn trường học; triển khai thực hiện nghiêm túc quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích và phòng, chống bạo hành trẻ em trong nhà trường; chỉ đạo tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình GDMN; phân công, bố trí giáo viên, nhân viên đúng vị trí việc làm, công khai và lưu hồ sơ đầy đủ. Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng, triển khai các phương án đảm bảo an ninh, an toàn trường học, phòng chống đuối nước, xâm hại, dịch bệnh, thiên tai và thực hiện nghiêm quy định về đón – trả trẻ. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng phòng tránh rủi ro, kỹ năng tự bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn; kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc tổ chức các hoạt động hằng ngày nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ

– Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn về kiến thức pháp luật có liên quan đến công tác bảo đảm an toàn cho trẻ em; chú trọng công tác tự kiểm tra, đánh giá các tiêu chuẩn về an toàn trong trường học nhằm phát hiện sớm và có biện pháp khắc phục kịp thời các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hỗ trợ các nhóm, lớp trong việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ, xử lí nghiêm các trường hợp vi phạm không bảo đảm an toàn, chất lượng tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ theo thẩm quyền quy định.

– Tiếp tục thực hiện hiệu quả phong trào “Xây dựng trường mầm non xanh – sạch – đẹp – an toàn – hạnh phúc, lấy trẻ làm trung tâm”. Nhà trường xây dựng, cụ thể hóa và thực hiện nghiêm Quy tắc ứng xử theo hướng dẫn của Bộ và Sở GDĐT; lựa chọn nội dung giáo dục nếp sống văn minh, thanh lịch phù hợp độ tuổi; chấm dứt hiện tượng bạo hành trẻ trong nhà trường. Tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm hình thành cho trẻ lời nói, thái độ, hành vi đúng mực; rèn luyện thói quen ứng xử có văn hóa trong giao tiếp, sinh hoạt, học tập, vui chơi; phát triển kỹ năng chào hỏi, xưng hô lễ phép, biết lắng nghe, xin phép khi phát biểu; tăng cường rèn luyện kỹ năng tự phục vụ và kỹ năng sống phù hợp với từng độ tuổi.

– Lồng ghép, tích hợp kiến thức pháp luật liên quan công tác bảo đảm an toàn và công tác phòng chống dịch bệnh trong cho trẻ em trong công tác bồi dưỡng chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề.

2.2. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục

2.2.1. Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ em

a) Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm; nước uống, nước sinh hoạt

* Chỉ tiêu:

– Nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện công tác y tế trường học, phối hợp với y tế địa phương trong việc đảm bảo ATTP trong nhà trường.

– Thực hiện hợp đồng cho trẻ sử dụng Sữa đã được cấp có thẩm quyền cho phép trong tổ chức bữa ăn học đường và ký hợp đồng mua lương thực, thực phẩm với các đơn vị cung cấp đủ điều kiện theo quy định.

– Nghiêm túc thực hiện các quy định đảm bảo an toàn trong tổ chức nuôi ăn bán trú cho trẻ. Tuyệt đối không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường

– 100% các nhóm, lớp có đủ nước uống và nước sinh hoạt đảm bảo vệ sinh

* Biện pháp

– Nhà trường triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định về ATTP phối hợp chặt chẽ với cơ quan y tế địa phương trong việc đảm bảo ATTP trong nhà trường. Thực hiện hợp đồng cung cấp thực phẩm với các đơn vị đảm bảo pháp lý về nguồn gốc, xuất xứ theo Luật An toàn thực phẩm và Điều 2 Khoản 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP đã được Sở GDĐT cho phép. Nhà trường đã thực hiện ký hợp đồng cung cấp thực phẩm, xây dựng và thực hiện nghiêm túc cam kết trách nhiệm trong bảo đảm ATTP; lựa chọn đơn vị cung cấp thực phẩm, sữa có đủ năng lực, uy tín, đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; thực phẩm tươi sống phải được cung cấp hằng ngày. Ưu tiên sử dụng sản phẩm từ các hãng sữa lớn, có thương hiệu, chất lượng và đầy đủ hồ sơ pháp lý. Thực hiện công khai thông tin về đơn vị cung ứng thực phẩm, sữa với chính quyền địa phương và cha mẹ trẻ để cùng giám sát. Tăng cường ứng dụng CNTT trong tổ chức bán trú, đặc biệt là sử dụng phần mềm chuyên dụng để tính khẩu phần ăn và giám sát chặt chẽ toàn bộ quy trình từ giao nhận nguyên liệu đến chế biến, tổ chức bữa ăn, bảo đảm công khai, minh bạch và tạo niềm tin cho cha mẹ trẻ.

– Đầu năm học nhà trường đã ký hợp đồng cung cấp thực phẩm như: Công ty TNHH đầu tư dịch vụ thương mại Thành Đạt. Công ty TNHH thương mại dịch vụ thực phẩm Khánh Đức và nhà cung cấp văn phòng phẩm, hàng tạp hóa, nông sản, thực phẩm Nguyễn Thị Quyên. Đồng thời, chịu trách nhiệm trước cha mẹ trẻ và cơ quan quản lý nhà nước về việc ký kết hợp đồng cung ứng, sử dụng thực phẩm và sản phẩm sữa trong nhà trường

– Nhà trường thường xuyên chủ động rà soát, đánh giá toàn diện các điều kiện tổ chức bữa ăn cho trẻ, bao gồm đội ngũ, cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà bếp. Trên cơ sở đó, tiếp tục mua sắm bổ sung các thiết bị hiện đại, hỗ trợ chế biến đa dạng món ăn, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng phù hợp với độ tuổi và đảm bảo vệ sinh ATTP. Căn cứ vào quy mô tổ chức bán trú và số trẻ ra lớp thực tế để thuê nhân viên nấu ăn bảo đảm số lượng phù hợp để không xảy ra tình trạng thiếu hụt gây áp lực trong chế biến, hoặc dư thừa dẫn đến lãng phí nguồn lực.

– Về nước uống, nước sinh hoạt: Nhà trường có đầy đủ hệ thống máy lọc nước công nghiệp và nước sạch, bảo đảm cung cấp đầy đủ nước uống và nước sinh hoạt cho trẻ, đáp ứng yêu cầu vệ sinh, an toàn theo quy chuẩn của Bộ Y tế. Hệ thống bể chứa, bể lọc có nắp đậy kín, lưới chắn côn trùng và được vệ sinh, thau rửa định kỳ

b) Đảm bảo chất lượng bữa ăn bán trú

* Chỉ tiêu

– 100% trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo đến trường được tổ chức nuôi ăn bán trú, với mức ăn 20.000 đồng/ngày/trẻ. Nhà trẻ ăn 2 bữa chính, 1 bữa phụ và mẫu giáo ăn 1 bữa chính 1 bữa phụ

– 100% trẻ được tổ chức bữa ăn bán trú được thực hiện trực tiếp tại bếp ăn của nhà trường

– Bếp ăn tổ chức cho trẻ ăn đúng thực đơn theo mùa, thực hiện tính khẩu phần ăn cho trẻ bằng phần mềm dinh dưỡng đảm bảo cân đối dưỡng chất cho trẻ.

* Biện pháp

– Nhà trường thực hiện nghiêm túc thực hiện công tác nuôi dưỡng theo quy định về số bữa ăn, nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị, phân bố bữa ăn phù hợp với từng độ tuổi, tình trạng dinh dưỡng của trẻ, thời gian tổ chức ăn cho trẻ thực hiện theo lịch sinh hoạt hàng ngày theo quy định tại Chương trình Giáo dục Mầm non.

– Nhà trường nghiêm túc thực hiện nấu ăn trực tiếp tại bếp ăn của nhà trường, tuyệt đối không ký hợp đồng với các đơn vị bên ngoài để mua suất ăn chế biến sẵn cho trẻ. Bếp ăn tổ chức cho trẻ ăn đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng dinh dưỡng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và phù hợp với nhu cầu, đặc điểm của trẻ mầm non

– Bếp ăn xây dựng thực đơn theo mùa, phù hợp với độ tuổi trẻ theo Chương trình GDMN. Đảm bảo các nguyên tắc: Đủ lượng Calo, cân đối các chất theo quy định, thực đơn sử dụng đa dạng nhiều loại thực phẩm trong bữa ăn của trẻ. Tăng cường rau xanh, quả chín, sữa và các sản phẩm từ sữa đảm bảo theo quy định, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng; tuyệt đối không sử dụng các món ăn được chế biến sẵn.

– Đảm bảo 100% trẻ nhà trẻ và mẫu giáo đến trường được tổ chức nuôi ăn bán trú, với mức ăn thấp nhất 20.000 đồng/ngày/trẻ. Thực hiện nghiêm túc công tác nuôi dưỡng theo quy định về số bữa ăn tối thiểu (Nhà trẻ: 02 bữa chính, 01 bữa phụ; Mẫu giáo: 01 bữa chính, 01 bữa phụ); bảo đảm yêu cầu khi tổ chức bữa ăn cho trẻ (vệ sinh rửa tay, mặt cho trẻ, kê bàn ghế, chia ăn, giới thiệu món ăn cho trẻ…) nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị, phân bố bữa ăn phù hợp. Bếp ăn thực hiện tính khẩu phần ăn cho trẻ trên phần mềm dinh dưỡng. Phối hợp cùng cha mẹ trẻ xây dựng kế hoạch phục hồi trẻ suy dinh dưỡng; thấp còi, khắc phục tình trạng trẻ thừa cân, béo phì và hỗ trợ cha mẹ trẻ trong việc lựa chọn thực phẩm cho trẻ ăn tại nhà phù hợp, đảm bảo dinh dưỡng hằng ngày.

– Bếp ăn chế biến món ăn: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và chế biến đúng kỹ thuật phù hợp với từng độ tuổi của trẻ mầm non, giúp trẻ ăn ngon miệng và ăn hết suất.

– Rà soát các điều kiện bảo đảm tổ chức bữa ăn cho trẻ tại bếp ăn. Dựa theo số lượng trẻ ăn bán trú và điều kiện thực tế của nhà trường, nhà trường đã ký hợp đồng thuê khoán số lượng nhân viên nấu ăn bảo đảm đủ người để nấu ăn. Rà soát  đồ dùng dụng cụ (phục vụ sơ chế, chế biến, phân chia suất ăn) để mua sắm bổ sung bảo đảm an toàn đầy đủ các điều kiện tổ chức bữa ăn cho trẻ.

– Ban lãnh đạo nhà trường tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong việc theo dõi, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ; chủ động thực hiện các biện pháp nhằm giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi và kiểm soát tình trạng thừa cân, béo phì so với thời điểm đầu năm học

c) Thực hiện nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng

* Chỉ tiêu

– Nhà trường có đầy đủ hồ sơ nuôi ăn, không để xảy ra tình trạng bớt khẩu phần ăn của trẻ, lưu chữ hồ sơ đầy đủ theo quy định

– Làm tốt công tác giao nhận thực phẩm, có sự tham gia giao nhận thực phẩm hằng ngày của phụ huynh

– Tổ chức nấu cho trẻ ăn đúng thực đơn, theo mùa; công khai thực đơn, danh mục thực phẩm, đơn giá hằng ngày trên bảng công khai tài chính của trường

* Biện pháp

– Nhà trường thực hiện đúng quy định về hồ sơ, quy trình, nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng, công tác thu chi theo quy định; nghiêm cấm các hành vi vi phạm khẩu phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức. Thực hiện lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua thực phẩm, sổ kiểm thực 3 bước và mẫu lưu thức ăn theo đúng quy định.

– Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ và chủ động phối hợp với Ban đại diện cha mẹ trẻ em trong giám sát chất lượng bữa ăn và ATTP. Xây dựng kế hoạch phối hợp cụ thể, phân công nhiệm vụ rõ ràng, tạo điều kiện và khuyến khích phụ huynh tham gia giám sát trực tiếp các khâu như: giao – nhận thực phẩm, sơ chế, chế biến và chia ăn hằng ngày. Việc giám sát phải được lập biên bản đầy đủ, có chữ ký xác nhận và ý kiến nhận xét của các bên liên quan. Thường xuyên rà soát, phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm trong tổ chức bữa ăn cho trẻ. Quy trình giao – nhận, chế biến, chia ăn và lưu mẫu thức ăn tại bếp ăn

– Nghiêm túc thực hiện thực đơn, danh mục thực phẩm, đơn giá hằng ngày và bảng công khai tài chính, tạo điều kiện để phụ huynh và cộng đồng giám sát. Xây dựng thực đơn cho trẻ ăn thay đổi theo tuần phù hợp theo mùa (bảo đảm trong một tuần thực đơn hằng ngày không trùng nhau; thực đơn bữa chính sáng và bữa chính chiều đối với trẻ nhà trẻ trong ngày không được lặp lại); phối hợp đa dạng các loại thực phẩm để xây dựng thực đơn cho trẻ phù hợp, (lưu ý ngoài thực đơn ăn món mặn, món canh, khuyến khích bổ sung thêm món xào tổng hợp nhằm đa dạng các loại thực phẩm). Trong tuần cần cho trẻ ăn đầy đủ các loại thực phẩm chính như: Thịt lợn, bò, gà, cá, tôm, cua, trứng…

d) Tổ chức ăn trưa cho CBGVNV

– Nhà trường tổ chức bữa trưa cho CBGVNV với thực đơn riêng, không trùng với thực đơn của trẻ; bảo đảm vệ sinh, dinh dưỡng, có sổ sách theo dõi, quản lý suất ăn đầy đủ, thực hiện công khai, minh bạch, thanh quyết toán đầy đủ vào cuối tháng; bố trí cho giáo viên ăn trưa luân phiên theo ca, không để ảnh hưởng đến công tác quản lý, chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm, lớp.

đ) Chăm sóc sức khỏe cho trẻ

* Chỉ tiêu

– 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần/năm học vào tháng 10/2025 và kiểm tra sức khỏe, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng đúng quy định, phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi từ 1,5% trở lên so với đầu năm học; khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì. Được vệ sinh sạch sẽ hằng ngày, được đảm bảo an toàn về cả thể chất lẫn tinh thần

* Biện pháp

– Nhà trường và giáo viên chủ nhiệm duy trì việc trao đổi thường xuyên với cha mẹ về tình hình của trẻ trong thời gian trẻ ở lớp cũng như ở nhà; thực hiện nghiêm túc công tác y tế trường học theo quy định, phòng y tế, tủ thuốc y tế có đầy đủ trang thiết bị, cơ số thuốc theo danh mục quy định; quản lý, lưu trữ hồ sơ sức khỏe của trẻ và danh bạ liên hệ của các cơ quan chức năng tại địa phương.

– Nhà trường phối hợp với trạm y tế của phường kiểm tra sức khỏe định kỳ cho trẻ. Hằng quý các lớp tổ chức kiểm tra cân nặng, chiều cao, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới.

– Nhà trường phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế và cha mẹ trẻ trong việc theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh; thực hiện các biện pháp can thiệp phù hợp đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì.

– Phân công đồng chí Phó hiệu trưởng phụ trách công tác nuôi dưỡng kiêm nhiệm làm đầu mối theo dõi công tác y tế học đường hoặc chủ động ký hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với cơ sở y tế địa phương. Tăng cường phối hợp với Trạm Y tế phường để đảm bảo các hoạt động y tế trường học được triển khai thường xuyên, hiệu quả. Định kỳ tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ CBGVNV về chăm sóc sức khỏe ban đầu, sơ cấp cứu, phòng chống dịch bệnh, bệnh không lây nhiễm và nâng cao kỹ năng tư vấn, truyền thông giáo dục sức khỏe trong nhà trường

2.2.2. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục

a) Thời gian thực hiện chương trình GDMN: 35 tuần, căn cứ khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với GDMN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, nhà trường đã chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và nhà trường, đảm bảo kỷ cương, nền nếp và đảm bảo thực hiện chương trình GDMN đúng thời gian quy định

b) Tiếp tục đổi mới, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN

* Chỉ tiêu

– Nhà trường và các nhóm, lớp nghiêm túc xây dựng các loại kế hoạch: Kế hoạch giáo dục, kế hoạch phát triển chương trình giáo dục nhà trường, kế hoạch của tổ chuyên môn và của nhóm lớp

– 100% các nhóm lớp thực hiện tốt quy chế chuyên môn theo quy định, lồng ghép, tích hợp, phát triển các nội dung giáo dục trong thực hiện Chương trình Giáo dục Mầm non.

– 100% các lớp mẫu giáo 5 tuổi tiếp tục sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em để hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN đảm bảo chất lượng; có các hoạt động phối hợp với trường Tiểu học, gia đình, đoàn thể, tổ chức xã hội chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp Một đáp ứng yêu cầu liên thông với Chương trình lớp Một phổ thông.

* Biện pháp

– Nhà trường triển khai các giải pháp, chủ động phát triển chương trình phù hợp với điều kiện của nhà trường, địa phương, khả năng, nhu cầu và hứng thú của trẻ em. Chuẩn bị các điều kiện bảo đảm thực hiện Chương trình Giáo dục Mầm non mới trong thời gian tới.

– Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo Chương trình Giáo dục Mầm non, khuyến khích tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, học thông qua chơi như: Tổ chức các hoạt động văn nghệ vui chơi nhân dịp Tết Trung thu, trải nghiệm hành quân làm chú bộ đội nhân dịp ngày Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12, hoạt động trải nghiệm gói bánh chưng, bánh chay nhân dịp Tế Nguyên đán và Tết Hàn thực… Tăng cường đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục phát triển thể chất cho trẻ, năm học 2025-2026, đẩy mạnh tích hợp/lồng ghép “giáo dục dinh dưỡng kết hợp vận động nhằm phát triển thể chất cân đối cho trẻ em” bảo đảm điều kiện, môi trường giáo dục, thời gian tổ chức các hoạt động cho trẻ ở ngoài trời và trong lớp theo chế độ sinh hoạt hằng ngày.

– Các nhóm, lớp lồng ghép, tích hợp, phát triển các nội dung giáo dục trong thực hiện Chương trình Giáo dục Mầm non: giáo dục quyền con người, giáo dục giới tính; an toàn giao thông; tình cảm kĩ năng xã hội; kỹ năng bảo vệ bản thân; bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu… Tiếp tục triển khai các mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến trong tổ chức thực hiện Chương trình Giáo dục Mầm non, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn, văn hoá địa phương, phù hợp nhu cầu và khả năng của trẻ.

– Các nhóm, lớp xây dựng kế hoạch giáo dục được cụ thể hóa, phát triển từ chương trình giáo dục nhà trường, giáo viên lựa chọn, xây dựng nội dung, hình thức phù hợp với điều kiện thực tế của nhóm, lớp, nhu cầu và khả năng của trẻ và tổ chức thực hiện linh hoạt. Các lớp mẫu giáo 5-6 tuổi lồng ghép giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho trẻ thông qua các hoạt động giáo dục theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ và hoạt động khác phù hợp; phối hợp chặt chẽ với cha mẹ trẻ trong giáo dục hành vi đúng và đẹp thể hiện văn minh, thanh lịch. Kế hoạch giáo dục của nhóm, lớp hàng tháng, tuần được công khai tại Bảng tuyên truyền của nhóm, lớp.

– Đẩy mạnh các giải pháp thực hiện Chương trình Giáo dục Mầm non theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm, phù hợp với tình hình thực tế. Tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ thông qua chơi, trải nghiệm theo nguyên tắc lấy trẻ làm trung tâm: giáo viên xây dựng hệ thống câu hỏi mở; hỗ trợ, tạo cơ hội cho mọi trẻ đều được trải nghiệm, chia sẻ kinh nghiệm của bản thân; tận dụng mọi không gian, vật liệu sẵn có trong thiên nhiên, cuộc sống… vào tổ chức các hoạt động cho trẻ.

– Chú trọng giáo dục trẻ kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, kỹ năng tự phục vụ và chăm sóc sức khỏe; lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe, phòng chống tai nạn thương tích vào các chế độ sinh hoạt hằng ngày phù hợp với điều kiện thực tế; tăng cường các hoạt động dinh dưỡng kết hợp vận động nhằm bảo đảm sự hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, giúp trẻ phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn. Trong quá trình tổ chức hoạt động, cần quan sát, đánh giá thường xuyên để kịp thời điều chỉnh, bảo đảm đạt mục tiêu cuối độ tuổi, đồng thời phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu của trẻ

– Tăng cường các giải pháp thực hiện hiệu quả hoạt động chuẩn bị cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp Một bảo đảm yêu cầu liên thông với Chương trình giáo dục phổ thông; tuyệt đối không dạy trước nội dung chương trình lớp Một cho trẻ mầm non; tăng cường phối hợp với gia đình và cộng đồng trong tuyên truyền, phổ biến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình Giáo dục Mầm non, tạo nền tảng vững chắc cho trẻ vào lớp Một

c) Nâng cao chất lượng cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh

* Chỉ tiêu

– 100% các lớp mẫu giáo thực hiện cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh đảm bảo chất lượng theo quy định tại Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện theo đúng các quy định. Phấn đấu trong năm học có 85% trẻ mẫu giáo được làm quen với tiếng Anh

* Biện pháp

– Làm tốt công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong đội ngũ Cán bộ, giáo viên và cha mẹ trẻ về ý nghĩa của việc cho trẻ làm quen với tiếng Anh từ sớm.

– Tổ chức hoạt động làm quen tiếng Anh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, lớp học, trên nguyên tắc tự nguyện, thỏa thuận giữa nhà trường và cha mẹ học sinh cùng với các quy định hiện hành. Tổ chức 02 hoạt động làm quen với tiếng Anh/tuần, mỗi hoạt động từ 25-35 phút, tùy theo độ tuổi. Nội dung chương trình, kế hoạch dạy học, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và hình thức tổ chức đảm bảo đúng quy định tại Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT và các văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở GDĐT. Giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động, không trực tiếp sửa phát âm cho trẻ. Tăng cường đầu tư phần mềm dạy học làm quen tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo chủ yếu các kỹ năng nghe và nói phù hợp, hiệu quả và xây dựng môi trường tiếng Anh thân thiện, sinh động cho trẻ.

– Nhà trường phối hợp với trung tâm ngoại ngữ để tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh, nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể, báo cáo UBND phường (thông qua Phòng Văn hóa – Xã hội), đồng thời trình Sở GDĐT phê duyệt. Việc ký kết hợp đồng với trung tâm phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện về chương trình, đội ngũ giáo viên, kế hoạch tổ chức theo đúng quy định. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát và dự giờ hoạt động giáo dục của trung tâm; phối hợp chặt chẽ với phụ huynh trong việc giám sát, phản hồi chất lượng tổ chức. Khuyến khích các lớp lưu lại hình ảnh, video hoạt động sau mỗi buổi học và chia sẻ qua các kênh phù hợp (Zalo, Facebook lớp học…). Tăng cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm, kết nối, sân chơi bổ ích nhằm giúp trẻ hứng thú, mạnh dạn và chủ động hơn trong quá trình làm quen với tiếng Anh

  1. Bảo đảm chất lượng PCGDMNTNT, tiến tới triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi

3.1. Triển khai Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (phổ cập mẫu giáo) và các văn bản của Chính phủ, Bộ GDĐT về phổ cập mẫu giáo.

Phối hợp với các trường Tiểu học, THCS trong phường tham mưu ban hành các văn bản thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ địa phương; triển khai công tác phổ cập GDMN cho trẻ mẫu giáo trên địa bàn. Đảm bảo ổn định đội ngũ cán bộ phụ trách công tác phổ cập; tổ chức rà soát, đánh giá tình hình huy động trẻ mẫu giáo ra lớp và các điều kiện đảm bảo như đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học… nhằm chuẩn bị đầy đủ cho việc triển khai phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3-5 tuổi, phấn đấu hoàn thành phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ mẫu giáo vào năm 2028.

3.2. Đối với phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi

a. Chỉ tiêu:

– Triển khai công tác phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo phấn đấu đạt chuẩn PCGDMNTNT theo quy định. Huy động 100% trẻ mẫu giáo trên địa bàn ra trường, lớp.

– Thực hiện tốt công tác điều tra phổ cập, xử lý, cập nhật đầy đủ, chính xác số liệu theo quy định vào phần mềm PCGD-XMC. Hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập theo quy định.

– Tiếp tục duy trì nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập GDMN trẻ em năm tuổi, hướng đến phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo từ 3-5 tuổi.

– 4/4 lớp mẫu giáo 5 tuổi đảm bảo tỷ lệ 2,0 giáo viên/lớp.

– 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi, 99,5% lớp mẫu giáo 3-4 tuổi trong nhà trường đảm bảo đủ danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 của Bộ GDĐT.

b. Nhiệm vụ, giải pháp:

– Làm tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD-XMC của phường. Xây dựng kế hoạch và triển khai công tác PCGDMNTNT, triển khai công tác điều tra dân số trong độ tuổi mầm non trên địa bàn, tổng hợp số liệu. Phối hợp với các cấp học trên địa bàn thực hiện tốt công tác điều tra phổ cập, hoàn thiện hồ sơ tự kiểm tra và tham mưu Ban chỉ đạo PCGD-XMC của phường, đề nghị cấp có thẩm quyền kiểm tra và công nhận theo quy định.

– Thực hiện tốt công tác phối hợp điều tra, xử lý, cập nhật đầy đủ số liệu theo quy định vào phần mềm PCGD-XMC bảo đảm đầy đủ, kịp thời, chính xác; rà soát, đối chiếu, so sánh số liệu trẻ em giữa báo cáo thống kê và báo cáo phổ cập để bảo đảm đầy đủ, kịp thời, chính xác. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo kết quả thực hiện PCGD-XMC theo quy định.

– Tiếp tục thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT- BGDĐT ngày 22/3/2016 quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, xóa mù chữ.

– Sắp xếp đội ngũ, bố trí đảm bảo tối thiểu 2,0 giáo viên/lớp mẫu giáo 5 tuổi.

– Rà soát các điều kiện về cơ sở vật chất, có kế hoạch tham mưu với lãnh đạo địa phương cải tạo, sửa chữa, đầu tư kinh phí mua sắm bổ sung đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi để duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNTNT; không để xảy ra tình trạng đạt tiêu chuẩn phổ cập nhưng thiếu giáo viên, thiếu cơ sở vật chất

  1. Bảo đảm các điều kiện trường lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ

4.1. Phát triển mạng lưới trường, lớp

a) Chỉ tiêu huy động

Năm học 2025 – 2026 biên chế 16 nhóm, lớp cụ thể:

– Nhà trẻ: 4 nhóm 25-36 tháng với số trẻ: 96/210 cháu = 45,71%

– Mẫu giáo: 12 lớp với 392/392 cháu = 100%

+ 5 tuổi: 131/131 cháu = 100%

+ 4 tuổi: 86/86 cháu = 100%

+ 3 tuổi: 85/85 cháu = 100%

Cụ thể số trẻ trên từng nhóm, lớp nh­ư sau

Họ tên giáo viên

tuổi tuổi 3tuổi

25-36 tháng

Tạ Thị Thanh Hương 33
Nguyễn Thị Lương 33
Lê Thị Là 33
Phạm Thị Mây 32
Lê Thị Phương 21
Phan Thị Lý 22
Nguyễn T Thanh Phụng 22
Dương Thị Diệu Vân 21
Phạm Thị Hải 22
Dương Diệu Quỳnh 21
Lê Thị Gấm 21
Ngô Thị Quyên 21
Nguyễn T Hồng Nhung 24
Lê Thị Uyên       24
Nguyễn Thị Hồng       24
Phan Thị Thu Hiền       24
Cộng 131 86 85 96

b) Biện pháp:

– Có kế hoạch tham mưu với chính quyền địa phương quy hoạch, bố trí quỹ đất để xây dựng các phòng học, phòng chức năng và các công trình phụ trợ, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường, đảm bảo các tiêu chuẩn điều kiện theo quy định hiện hành. Tiếp tục phát triển nhóm trẻ ngoài công lập phù hợp và phát triển bền vững để giảm áp lực cho trường mầm non công lập.

– Tham mưu với địa phương rà soát, sắp xếp điểm trường, lớp học bảo đảm tinh gọn bảo đảm các nguyên tắc, phù hợp các quy định, khoa học, linh hoạt, kế thừa, ổn định lâu dài và phù hợp điều kiện thực tế của địa phương, tạo thuận lợi cho người dân đưa trẻ đến trường, lớp và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

– Tổ chức điều tra phổ cập nắm chắc số trẻ trong độ tuổi ngay từ đầu năm học, giao chỉ tiêu cho từng nhóm, lớp, từng cán bộ, giáo viên theo địa bàn nơi cư trú để mọi cán bộ, giáo viên đều có trách nhiệm vận động trẻ đến trường. Chuẩn bị chu đáo các điều kiện cho năm học mới, tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường tạo khí thế thi đua sôi nổi ngay từ đầu năm học. Làm tốt công tác tuyên truyền vận động tăng tỷ lệ chuyên cần của trẻ

4.2. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và học liệu; trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

– Tham mưu với chính quyền địa phương cải tạo, sửa chữa đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài. Tăng cường các giải pháp nhằm duy trì và nâng cao chất lượng xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trường lớp phù hợp với yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ và đáp ứng mục tiêu phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ mẫu giáo, để tổ chức chăm sóc, giáo dục trẻ tại địa phương.

– Rà soát, cải tạo, nâng cấp trường lớp, cơ sở vật chất đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định hiện hành; bảo đảm 100% các nhóm, lớp có đủ phòng học; 100% phòng học đều kiên cố, 100% các nhóm, lớp có đủ công trình vệ sinh, nước sạch đạt yêu cầu chuẩn theo quy định; có tường bao, cổng trường an toàn. Tham mưu huy động nguồn lực đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và mua sắm trang bị thiết bị đồ dùng bếp ăn. Phấn đấu bếp ăn sạch sẽ, an toàn, đảm bảo quy trình 1 chiều và có đủ dụng cụ, đồ dùng, thiết bị theo hướng hiện đại.

– Khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có đảm bảo an toàn cho trẻ; rà soát, bổ sung các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, học liệu theo yêu cầu chuẩn hóa và hiện đại đáp ứng thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ; xây dựng, thực hiện kế hoạch mua sắm, tiếp nhận, sử dụng và bảo quản thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đảm bảo đúng yêu cầu, mục đích, nội dung chương trình Giáo dục Mầm non (Công văn số 7752/BGDĐT- CSVCTBTH ngày 15/11/2012 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn mua sắm, tự làm, sử dụng và bảo quản thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho giáo dục mầm non), có kế hoạch kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, kịp thời thay thế những thiết bị, đồ dùng, đồ chơi không đảm bảo an toàn; trong quá trình sử dụng hàng ngày, giáo viên, nhân viên thường xuyên kiểm tra chất lượng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện và không sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi không đảm bảo an toàn hoặc có nguy cơ dễ gây tai nạn, thương tích, ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn cho trẻ, kịp thời có biện pháp khắc phục hoặc thay thế; quy trình sử dụng phải có sự giám sát, hướng dẫn của giáo viên, nhân viên; hướng dẫn trẻ sử dụng, bảo quản thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đảm bảo tính giáo dục và an toàn cho trẻ.

– Tham mưu địa phương đầu tư mua sắm các trang thiết bị thư viện đảm bảo theo quy định.

– Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục nhằm thu hút các nguồn lực từ tổ chức, cá nhân; nâng cao các điều kiện bảo đảm chất lượng cho nhà trường. Tạo điều kiện để thực hiện các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục; nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện cho trẻ em và hoạt động của nhà trường theo quy định.

4.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non

4.3.1. Đảm bảo đội ngũ giáo viên mầm non

a) Chỉ tiêu:

– 100% lớp mẫu giáo tối thiểu có 2,15 giáo viên/lớp, nhà trẻ có 2,5 giáo viên/nhóm.

– 100% giáo viên được hưởng đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách theo quy định

b) Biện pháp

– Thực hiện tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương phân bổ lượng giáo viên, bảo đảm đủ số lượng giáo viên theo quy định, bố trí tối thiểu từ 02 giáo viên/nhóm, lớp trở lên để thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình GDMN.

– Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với giáo viên mầm non theo quy định.

4.3.2. Bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non

a) Chỉ tiêu:

– 100% CBQL và giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên (trong đó đạt tỷ lệ trên chuẩn 84,2%).

– 100% CBQL được đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng đạt từ loại khá trở lên. 90% giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đạt từ loại khá trở lên.

– 100% CBQL, giáo viên trong nhà trường được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

– 100% CBQL, giáo viên và nhân viên trong nhà trường không vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

– 100% cán bộ quản lý, giáo viên có Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong công tác quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

– Thực hiện đổi mới hình thức, nội dung sinh hoạt chuyên môn 02 lần/tháng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non bằng nhiều hình thức trong đó có 01 lần sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực đội ngũ về phát triển chương trình giáo dục của nhà trường.

b) Biện pháp:

– Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo. Thực hiện công tác bồi dưỡng tập huấn đội ngũ, nâng cao đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp, tình yêu thương và trách nhiệm bảo vệ trẻ; nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ; khuyến khích giáo viên tự học và khai thác nguồn tài liệu, học liệu hữu ích trên mạng Internet. Tham gia bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, cán bộ quản lý trong nhà trường nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng, rèn luyện đạo đức lối sống.

– Cán bộ quản lý, giáo viên tích cực tham gia các lớp tập huấn chuyên môn do Sở GDĐT tổ chức; tổ chức sinh hoạt chuyên môn, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm trong việc tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trong nhà trường.

– Tiếp tục thực hiện tốt công tác tham mưu các cấp có các giải pháp phù hợp, kịp thời để bảo đảm đủ về số lượng, bố trí bảo đảm ít nhất 02 giáo viên/lớp, bảo đảm đạt chuẩn về trình độ đào tạo, phát triển chuyên môn, nghiệp vụ vững trong tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo Chương trình GDMN. Chủ động đổi mới phương pháp giáo dục trẻ em, linh hoạt thực hiện các hoạt động giáo dục, điều chỉnh phù hợp, đáp ứng được các nhu cầu, khả năng khác nhau của trẻ em và điều kiện thực tiễn của trường, lớp.

– Đổi mới hình thức, nội dung sinh hoạt chuyên môn 02 lần/tháng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non bằng nhiều hình thức trong đó có 01 lần sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực đội ngũ về phát triển chương trình giáo dục của nhà trường. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên tổ chức hoạt động giáo dục và hướng dẫn giáo viên trong tổ, nhóm chuyên môn tham gia cùng xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn và đề xuất những biện pháp tháo gỡ khó khăn về chuyên môn nghiệp vụ khi thực hiện chương trình; chia sẻ, hỗ trợ giữa cán bộ quản lý với giáo viên và giữa giáo viên với giáo viên trong xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường, lớp và địa phương. Các hoạt động sinh hoạt chuyên môn hướng đến nhu cầu của giáo viên trong trường đảm bảo hiệu quả thiết thực tránh hình thức.

– Tham gia bồi dưỡng chuyên môn qua mạng, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường để nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. Thành lập đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên cốt cán; xây dựng kế hoạch sử dụng đội ngũ cốt cán.

  1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; công tác tuyên truyền về GDMN và tăng cường hợp tác quốc tế

5.1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong GDMN

a) Chỉ tiêu:

– Nhà trường đẩy mạnh ứng dụng CNTT, công tác chuyển đổi số trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản trị, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em mầm non theo Quyết định số 3276/QĐ BGDĐT ngày 30/10/2024; gắn kết hoạt động chuyển đổi số với đổi mới phương pháp dạy học, phát triển năng lực số của CBQL, GVMN, bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong nhà trường.

– Tiếp tục thực hiện xây dựng kho tài liệu, học liệu trực tuyến dùng chung phù hợp

với điều kiện thực tế của địa phương, của nhà trường, của trẻ.

– 100% CBQL, giáo viên, nhân viên được tập huấn bồi dưỡng trên nền tảng số, sử dụng các phần mềm nâng cao năng lực số, phát triển kĩ năng số; đổi mới hoạt động sinh hoạt chuyên môn về việc sử dụng các phần mềm ứng dụng cơ bản trong chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lí nhóm lớp, lên thực đơn bữa ăn cho trẻ đảm bảo dinh dưỡng hàng ngày, theo dõi sức khỏe của trẻ.

– Mua sắm bổ sung trang thiết bị cho phòng Tin học.

b) Biện pháp

– Nghiêm túc thực hiện đẩy mạnh ứng dụng CNTT, công tác chuyển đổi số trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản trị, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em mầm non theo Quyết định số 3276/QĐ BGDĐT ngày 30/10/2024; gắn kết hoạt động chuyển đổi số với đổi mới phương pháp dạy học, phát triển năng lực số của CBQL, GVMN, bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong nhà trường. Thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng hiệu quả các phần mềm hỗ trợ công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

– Đổi mới mạnh mẽ phương thức quản lí, ứng dụng nền tảng số phục vụ quản trị nhà trường, phương thức tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; khai thác hiệu quả môi trường số trở thành thiết yếu trong tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

– Huy động các nguồn lực tham gia để tăng cường các điều kiện đảm bảo triển khai ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong nhà trường; đầu tư, xây dựng hạ tầng số (phòng học thông minh, phòng học kết nối, thiết bị số…) tạo điều kiện cho giáo viên trong việc tham gia các khoá tập huấn, bồi dưỡng trên nền tảng số, trang bị thiết bị số sẵn sàng hỗ trợ giáo viên trong thiết kế giáo án điện tử, số hoá tài liệu, học liệu và các nội dung giáo dục, hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

– Thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn và các hoạt động hằng ngày của nhà trường; triển khai, kiểm tra, đánh giá một số nhiệm vụ qua ứng dụng công nghệ thông tin; hỗ trợ cha mẹ trẻ chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhà phù hợp với điều kiện của gia đình thông qua các ứng dụng zalo, viber, website nhà trường và các ứng dụng công nghệ khác. Tiếp tục xây dựng kho tài liệu, học liệu trực tuyến dùng chung phù hợp với bối cảnh của địa phương, của nhà trường, độ tuổi

5.2. Công tác tuyên truyền về GDMN và tăng cường hợp tác quốc tế

a) Chỉ tiêu

– 100% cán bộ quản lý, giáo viên làm tốt công tác tuyên truyền về các chủ trương, quy định, chính sách mới của ngành, địa phương, của nhà trường

b) Biện pháp

– Nhà trường chủ động thông tin, truyền thông về các chủ trương, quy định, chính sách mới của ngành, địa phương, của nhà trường, đặc biệt tuyên truyền về thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, chuẩn bị triển khai thí điểm Chương trình GDMN mới; đổi mới Chương trình GDMN.

– Truyền thông về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đa dạng các kênh, lồng ghép hình thức và phương tiện truyền thông phù hợp, có sức lan toả sâu rộng nhằm thúc đẩy công tác phối hợp giữa cơ sở GDMN với gia đình và đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài cơ sở GDMN cùng chăm lo phát triển GDMN.

– Tăng cường phối hợp, xử lý hiệu quả công tác truyền thông, các vấn đề xã hội quan tâm để nhân dân, phụ huynh hiểu, chia sẻ, ủng hộ và đồng hành cùng ngành giáo dục.

– Phát động và tổ chức thực hiện các phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến trong công tác dạy học và quản lý, lan tỏa phù hợp điều kiện địa phương; gắn với phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập” nhằm tạo động lực nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

– Thực hiện hợp tác, hội nhập quốc tế về GDMN theo quy định

  1. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra

– Nhà trường chủ động thực hiện tự kiểm tra, rà soát điều kiện đảm bảo an toàn trong trường học; kịp thời phát hiện, xử lý các nguy cơ tiềm ẩn mất an toàn đối với trẻ. Thường xuyên kiểm tra tình trạng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, cơ sở vật chất trong và ngoài lớp học, đặc biệt tại các khu vực có nguy cơ cao như cầu thang, lan can, sân chơi, bể nước, hố ga, cây xanh, hệ thống điện… nhằm bảo đảm môi trường học tập an toàn, thân thiện. Kiểm tra định kỳ và đột xuất, các nhóm, lớp ít nhất 1 lần/năm. Sau kiểm tra, cần theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận, xử lý nghiêm các vi phạm kéo dài hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn của trẻ.

– Tăng cường phối hợp liên ngành và phát huy vai trò giám sát của Ban đại diện cha mẹ trẻ em trong việc hỗ trợ nhà trường thực hiện nhiệm vụ GDMN, nhất là trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ và giám sát các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo quy định.

– Trong năm học 2025-2026, nhà trường tổ chức kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra nội bộ, kiểm tra chuyên đề và đột xuất đối với các nhóm, lớp; nội dung kiểm tra tập trung vào việc thực hiện quy định, quy chế chuyên môn, nền nếp của trẻ, kiểm tra bếp ăn, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, tai nạn thương tích, bạo hành, xâm hại… Qua đó kịp thời chấn chỉnh, xử lý vi phạm và đảm bảo môi trường giáo dục an toàn tuyệt đối cho trẻ.

  1. Lịch công tác trọng tâm năm học 2025-2026

Thời gian

Nội dung công việc Người thực hiện

Ghi chú

 

 

 

 

Tháng 9/2025

– Tổ chức khai giảng năm học 2025-2026

– Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch kế hoạch kiểm tra nội bộ, pháp chế, làm báo cáo thống kê đầu năm học.

– Thực hiện Chương trình giáo dục từ 08/9/2025

– Tổ chức cân đo khám sức khỏe cho trẻ

– Trao đổi phổ cập các phường; Cập nhật phổ cập trên phần mềm.

– Duyệt kế hoạch giáo viên

– Tham gia các lớp tập huấn chuyên môn

– Toàn trường

– Hiệu trưởng + HP

– BGH +Toàn trường

– GVCN

– Đ/c Yến

– Hiệu phó

– CBGV

 

 

 

 

 

Tháng

10/2025

– Tổ chức các hoạt động CSGD trẻ, tổ chức cho trẻ “ Vui Tết Trung thu” năm 2025

– Kiểm tra chuyên đề và việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch.

– Tham gia tập huấn chuyên môn do Sở GD tổ chức

– Họp BĐDCMHS và họp phụ huynh toàn trường

– Tổ chức hội nghị công chức

– CBGV

– Hiệu trưởng + HP

– CBGV

– HT+Đại diện BCMHS+ GVCN các lớp

– CBGV

 

Tháng

11/2025

– Tổ chức các hoạt động NDCSGD trẻ theo chương trình giáo dục mầm non; tổ chức các hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.

– Kiểm tra chuyên đề và việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch.

– Tham gia tập huấn chuyên môn

– Giáo viên + trẻ

– Hiệu trưởng + Hp

– CBGV

 

 

Tháng

12/2025

– Tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình GDMN

– Kiểm tra cân nặng, chiều cao, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ

– Kiểm tra chuyên đề và việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch.

– Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày 22/12

– Phát động phong trào chăm sóc cây xanh, tạo môi trường xanh, sạch, đẹp

– CBQL + GV

– GVCN

– Hiệu trưởng + HP

– CBQL + GV

– CBQL + GV

 

 

Tháng

01/2026

– Tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non

– Báo cáo sơ kết học kỳ I, báo cáo thống kê học kỳ I. Tổ chức sơ kết học kỳ I, triển khai nhiệm vụ học kỳ II.

– Duy trì số trẻ ra lớp đảm bảo tỷ lệ chuyên cần 96 – 98%

– Kiểm tra chuyên đề và việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch.

– Tham gia bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL, GVMN

– Giáo viên

– Hiệu trưởng+HP

– Giáo viên

– Hiệu trưởng + HP

– CBQL+GV

 

 

Tháng 02/2026

– Tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non; tổ chức lễ hội “Múa hát vui xuân” cho trẻ

– Tổ chức đón Tết Nguyên đán Bính Ngọ vui vẻ, an toàn, tiết kiệm

– Kiểm tra nề nếp các nhóm, lớp sau khi nghỉ Tết, thực hiện phong trào tết trồng cây mừng Đảng, mừng xuân

– Kiểm tra chuyên đề và việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch.

– Tổ chức cho trẻ trải nghiệm làm bánh chưng nhân dịp Tết Nguyên đán

– Giáo viên

– CBQL + GV

– Hiệu trưởng + HP

– CBQL + GV

 

 

Tháng 3/2026

– Tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non; tổ chức lễ hội “ Mừng ngày vui của bà, của mẹ” cho trẻ chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 08/3

– Kiểm tra cân nặng, chiều cao, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ.

– Kiểm tra chuyên đề và việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch.

– GVCN

– GVCN

– Hiệu trưởng + HP

 

 

Tháng 4/2026

– Tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình GDMN

– Dự giờ các nhóm, lớp.

– Đánh giá trẻ cuối độ tuổi (Mẫu giáo). Theo giai đoạn (Nhà trẻ)

– Tổ chức cho trẻ trải nghiệm làm bánh trôi bánh chay nhân dịp Tết Hàn thực

– Hướng dẫn chuẩn bị tâm thế cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp Một.

– Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chuyên đề “Phòng chống bạo hành, bảo đảm AT cho trẻ”

– GVCN

-Hiệu trưởng + HP

– GVCN

– GVCN

– GVCN

– GVCN

– Hiệu trưởng + HP

 

 

 

 

 

 

Tháng 5/2026

– Hoàn thành Chương trình, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học.

– Tổng hợp số liệu thống kê, các loại báo cáo cuối năm.

– Hoàn thiện các loại báo cáo tổng kết, hồ sơ thi đua.

– Bàn giao trẻ 5 tuổi lên trường Tiểu học

– Đánh giá viên chức và đánh giá cán bộ, giáo viên theo chuẩn Hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp GVMN.

– Tổ chức tốt ngày 1/6 cho trẻ và tổ chức tổng kết năm học

– Xây dựng kế hoạch trông giữ trẻ trong hè theo nhu cầu của cha mẹ trẻ, của cán bộ, giáo viên, nhân viên

– Hiệu trưởng + HP

– Hiệu trưởng + HP

– CBQL + GV

– CBQL+ GV

– CBQL+ GV

– CBQL + GV

– Hiệu trưởng

 

 

Tháng 6/2026

– Xây dựng kế hoạch BDTX cho CBQL và GV năm học 2025 – 2026

– Tổ chức cho giáo viên và trẻ em nghỉ hè và tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ hè 2026 ( Nếu có)

– Hiệu trưởng + HP

– CBQL + GV

 

Tháng 7/2026

– Tổ chức cho giáo viên và trẻ em nghỉ hè và tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ hè 2026 ( Nếu có)

– Tham mưu với chính quyền địa phương xây dựng và tu sửa CSVC

– CBQL + GV

– Hiệu trưởng

 

Tháng

8/2026

– Dự tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn do Sở GDĐT tổ chức.

– Điều tra phổ cập huy động trẻ ra lớp.

– Chuẩn bị tốt các điều kiện cho khai giảng năm học mới.

– CBQL + GV

– CBQL + GV

– CBQL + GV

Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 của Trường Mầm non Tượng Lĩnh; đề nghị các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên triển khai thực hiện nghiêm túc./.                     

Nơi nhận:

– Phòng VH-XH phường (để b/c);

– Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 (Đã ký)

Hoàng Thị Xiêm

 

Phụ lục

Phân công nhiệm vụ giáo viên, nhân viên năm học 2025-2026

(Kèm theo Kế hoạch số 222/KH-MNTL ngày 15/9/2025 của trường mầm non)

TT Họ và tên GV, NV Năm sinh Trình độ chuyên môn Nhiệm vụ được giao Nhiệm vụ kiêm nhiệm
1 Tạ Thị Thanh Hương 1985 ĐHSP MN GV 5 TUỔI
2 Nguyễn Thị Thanh 1982 ĐHSP MN GV 5 TUỔI
3 Nguyễn Thị Lương 1971 CĐSP MN GV 5 TUỔI TTCM – MG
4 Lê Thị Kim Ngân 1991 ĐHSP MN GV 5 TUỔI
5 Lê Thị Là 1974 CĐSP MN GV 5 TUỔI
6 Phan Thị Trang 1996 ĐHSP MN GV 5 TUỔI
7 Phan Thị Sen 1971 CĐSP MN GV 5 TUỔI
8 Phạm Thị Mây 1986 ĐHSP MN GV 5 TUỔI
9 Lê Thị Phương 1990 ĐHSP MN GV 4 TUỔI
10 Lê Thị Tiên 1992 ĐHSP MN GV 4 TUỔI
11 Phan Thị Lý 1982 ĐHSP MN GV 4 TUỔI TPCM – MG
12 Trần Thị Bình 1996 ĐHSP MN GV 4 TUỔI
13 Nguyễn T.Thanh Phụng 1985 ĐHSP MN GV 4 TUỔI
14 Nguyễn T. Phương Ánh 1977 ĐHSP MN GV 4 TUỔI
15 Dương T. Diệu Vân 1990 ĐHSP MN GV 4 TUỔI
16 Trần Thị Loan 1986 ĐHSP MN GV 4 TUỔI
17 Nguyễn Thị Huyền 1983 ĐHSP MN GV 4 TUỔI TPCM – MG
18 Phạm Thị Hải 1990 ĐHSP MN GV 3 TUỔI
19 Nguyễn T. Thanh Hoa 1992 ĐHSP MN GV 3 TUỔI
20 Dương Diệu Quỳnh 1988 ĐHSP MN GV 3 TUỔI
21 Phạm Thị Ngọc 1990 ĐHSP MN GV 3 TUỔI
22 Lê Thị Gấm 1981 ĐHSP MN GV 3 TUỔI
23 Nguyễn Thị Thủy 1986 ĐHSP MN GV 3 TUỔI
24 Ngô Thị Quyên 1985 ĐHSP MN GV 3 TUỔI
25 Phạm Hương Ly 1996 ĐHSP MN GV 3 TUỔI
26 Trương Thị Thảo 1994 ĐHSP MN GV 3 TUỔI
27 Nguyễn T. Hồng Nhung 1990 ĐHSP MN GV NT TPCM – NT
28 Tạ Thị Thanh Nhàn 1985 ĐHSP MN GV NT
29 Lê Thị Uyên 1990 ĐHSP MN GV NT
30 Nguyễn Thị Hằng 1969 TCSP MN GV NT
31 Nguyễn Thị Hồng 1986 ĐHSP MN GV NT TTCM – NT
32 Nguyễn Thị Viến 1988 ĐHSP MN GV NT
33 Nguyễn Thị Biên 1976 CĐSP MN GV NT
34 Phan Thị Thu Hiền 1995 ĐHSP MN GV NT
35 Nguyễn Thị Minh Thêu 1992 ĐHSP MN GV NT
36 Hà Thị Diệp 1999 ĐHSP MN GV NT
37 Nguyễn Thu Hằng 1991 Th.S QLKT NV Văn thư
38 Đinh Thị Thi 1989 ĐH kế toán Kế toán
39 Vũ Thị Lê 1962 CĐSP MN NV Nấu ăn
40 Trần Thị Hương Lan 1995 CĐSP MN NV Nấu ăn
41 Trần Nguyên Lành 1988 ĐHVHDL NV Nấu ăn
42 Trương Thị Linh 1989 CC nấu ăn NV Nấu ăn
43 Trương Thị Thư 1988 CC nấu ăn NV Nấu ăn