Mầm non Tượng Lĩnh công khai theo TT 09.2024 đầu năm học 2025 – 2026
Lượt xem:
|
UBND PHƯỜNG NGUYỄN UÝ TRƯỜNG MN TƯỢNG LĨNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc |
CÔNG KHAI THEO THÔNG TƯ 09/2024/TT-BGDĐT
NGÀY 03 THÁNG 6 NĂM 2024 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
I. THÔNG TIN CHUNG
1.1. Tên cơ sở giáo dục
Trường mầm non Tượng Lĩnh
1.2. Địa chỉ trụ sở
Địa chỉ chính: Tổ dân phố Quang Thừa – phường Nguyễn Uý – Tỉnh Ninh Binh
Điện thoại:
Email: tuonglinhc0kb@hanam.edu.vn
Website: https://hanam.edu.vn/mntuonglinh
1.3 Loại hình cơ sở giáo dục:
Trường mầm non công lập
1.4 Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu
Sứ mạng:
Tạo môi trường giáo dục an toàn, tràn đầy tình yêu thương; mỗi trẻ đều được chăm sóc chu đáo, được tôn trọng, được vui vẻ thể hiện bản thân.
Tạo dựng đội ngũ giáo viên đạo đức giỏi chuyên môn- là người giữ trọng trách hướng dẫn, khuyến khích, thúc đẩy khả năng khám phá của trẻ; giúp trẻ hình thành tính cách tự lập, có bản lĩnh, suy nghĩ độc lập và biết cách ứng xử trong xã hội.
Luôn tạo dựng và gắn kết với phụ huynh mà ở đó gia đình sẽ đóng vai trò hỗ trợ đắc lực giúp giáo viên phát triển tốt tiềm năng của trẻ.
Tầm nhìn:
Xây dựng nhà trường đạt chuẩn về việc chăm sóc giáo dục và phát triển tối đa những tố chất thông minh của trẻ ngay từ nhỏ.
Khuyến khích trí tò mò tìm hiểu thế giới xung quanh của trẻ sẽ giúp các con tiếp thu kiến thức một cách tự nhiên, giúp các con có khả năng tư duy độc lập, phát triển về kiến thức lẫn nhân cách một cách toàn diện, đáp ứng nhu cầu và mong đợi của ngày càng đông đảo phụ huynh trong và ngoài địa phương, là sự lựa chọn đầu tiên cho các bậc cha mẹ có con trong độ tuổi mầm non.
Mục tiêu:
Xây dựng môi trường giáo dục hiện đại trong đó đề cao sự phát triển cá tính và năng khiếu riêng biệt của trẻ;
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, phù hợp với yêu cầu
đổi mới và hội nhập.
Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trong những năm tiếp theo. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.
1.5. Quá trình hình thành và phát triển
Trường mầm non Tượng Lĩnh được thành lập năm 1990. Khi thành lập trường thuộc loại hình trường mầm non dân lập. Năm 2003 được chuyển đổi sang loại hình trường mầm non bán công theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam. Tháng 01/2012 được chuyển đổi sang trường mầm non công lập theo Quyết định số 149/QĐ-UBND ngày 19/ 01/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam. Năm 2020 nhà trường được UBND tỉnh Hà Nam công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2 theo Quyết định số 912/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2020 và chứng nhận trường đạt kiểm định giáo dục Cấp độ 3 theo Quyết định 183/QĐ-SGDĐT ngày 08 tháng 05 năm 2020 của UBND tỉnh Hà Nam.
Năm 2025 nhà trường được UBND tỉnh Hà Nam công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2 theo Quyết định số 133/QĐ-UBND ngày 20/01 /2025 và chứng nhận trường đạt kiểm định giáo dục Cấp độ 3 theo Quyết định 14/QĐ-SGDĐT ngày 06/01/2025 của UBND tỉnh Hà Nam. Tháng 7 năm 2025, trường được điều chỉnh tên gọi là trường mầm non Tượng Lĩnh trực thuộc Uỷ ban nhân dân phường Nguyễn Uý, tỉnh Ninh Bình kèm theo Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 08/7/2025.
Trường được đặt tại Tổ dân phố Quang Thừa – phường Nguyễn Uý – Tỉnh Ninh Binh. Với năm thành lập phát triển, nhà trường đã có nhiều đóng góp tích cực, và hiệu quả vào sự nghiệp giáo dục của địa phương.
Năm học 2022-2023: Đạt danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến. Được Chủ tịch UBND huyện tặng Giấy khen theo QĐ số 3046/QĐ-UBND ngày 14/7/2023.
Năm học 2023-2024: Đạt danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến. Được Chủ tịch UBND huyện tặng Giấy khen theo QĐ số 4668/QĐ-UBND ngày 19/08/2024.
Năm học 2024-2025: Đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc. Được Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam tặng Giấy khen theo QĐ số 1725/QĐ-UBND ngày 26/06/2025.
Chi bộ được Đảng ủy Tượng Lĩnh đánh giá: Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Tập thể công đoàn, chi đoàn hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Nhà trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đầy đủ về số lượng đảm bảo chất lượng, tư cách, phẩm chất đạo đức tốt, tay nghề vững vàng, có năng lực, nhiệt tình và năng động trong công tác, có kinh nghiệm trong quản lý và giảng dạy, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.
Qua những thành tích đạt được trường mầm non Tượng Lĩnh luôn phấn đấu giữ vững danh hiệu và hoàn thành tốt mục tiêu giáo dục đề ra cho những năm sau.
1.6. Thông tin đại diện pháp luật
Họ và tên: Hoàng Thị Xiêm
Chức vụ: Hiệu trưởng
Địa chỉ nơi làm việc: Trường mầm non Tượng Lĩnh- phường Nguyễn Uý- tỉnh Ninh Bình
Điện thoại: 0949846973
Email: minhxiemkb@gmail.com
1.7. Tổ chức bộ máy
Quyết định số 149/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2012 của chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam về việc chuyển đổi trường mầm non bán công sang công lập; mang tên Trường mầm non xã Tượng Lĩnh trực thuộc Phòng GDĐT huyện Kim Bảng quản lý;
Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 08/07/2025 của UBND phường Nguyễn Uý về việc tiếp nhận điều chỉnh tên gọi các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân phường Nguyễn Uý quản lý;
Quyết định số 5313/QĐ-UBND ngày 20/10/2023 của UBND huyện Kim Bảng về việc kiện toàn Hội đồng trường của trường Mầm non xã Tượng Lĩnh nhiệm kỳ 2023-2028.
Danh sách thành viên Hội đồng trường.
|
Stt |
Họ và tên | Chức vụ |
Chức danh |
| 1 | Bà: Hoàng Thị Xiêm | BT chi bộ-Hiệu trưởng | Chủ tịch |
| 2 | Bà: Phạm Hải Yến | PBT- Phó hiệu trưởng | Thành viên |
| 3 | Bà: Lê Thị Mai Hương | Phó hiệu trưởng | Thành viên |
| 4 | Bà: Nguyễn Thị Lương | TT tổ mẫu giáo | Thư ký |
| 5 | Bà: Phan Thị Lý | TP tổ mẫu giáo | Thành viên |
| 6 | Bà: Nguyễn Thị Hồng | TT tổ nhà trẻ | Thành viên |
| 7 | Bà: Đinh Thị Thi | TT tổ văn phòng | Thành viên |
| 8 | Ông: Phạm Hồng Sơn | TP văn hoá Phường | Thành viên |
| 9 | Bà: Đinh Thị Thanh Huyền | Đại diện Ban cha mẹ trẻ | Thành viên |
Quyết định số 5000/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Huyện Kim Bảng về việc bổ nhiệm Hiệu trưởng trường mầm non xã Tượng Lĩnh, nhiệm kỳ 2021-2026 (Hoàng Thị Xiêm)
Quyết định số 5209/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Huyện Kim Bảng về việc bổ nhiệm lại Phó hiệu trưởng trường mầm non xãTượng Lĩnh, nhiệm kỳ 2021-2025 (Phạm Hải Yến)
Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Huyện Kim Bảng về việc bổ nhiệm Phó hiệu trưởng trường mầm non xã Tượng Lĩnh, nhiệm kỳ 2022-2027 (Lê Thị Mai Hương)
Quyết định số 592/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Uý về việc tiếp nhận và bổ nhiệm chức vụ Hiệu trưởng trường mầm non Tượng Lĩnh, phường Nguyễn (Hoàng Thị Xiêm)
Quyết định số 593/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Uý về việc tiếp nhận và bổ nhiệm chức vụ Phó hiệu trưởng trường mầm non Tượng Lĩnh, phường Nguyễn (Phạm Hải Yến)
Quyết định số 594/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Uý về việc tiếp nhận và bổ nhiệm chức vụ Phó hiệu trưởng trường mầm non Tượng Lĩnh, phường Nguyễn (Lê Thị Mai Hương)
II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN
2.1. Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
|
STT |
Nội dung | Tổng số | Trình độ đào tạo | |||||
| TS | ThS | ĐH | CĐ | TC |
CC |
|||
| Tổng số CBQL, GV, NV | 46 | 45 | 1 | 35 | 7 | 1 | 2 | |
| I | CB quản lý | 3 | 3 | |||||
| 1 | Hiệu trưởng | 1 | 1 | |||||
| 2 | Phó hiệu trưởng | 2 | 2 | |||||
| II | Giáo viên | 36 | 30 | 5 | 1 | |||
| 1 | Nhà trẻ | 10 | 8 | 1 | 1 | |||
| 2 | Mẫu giáo | 26 | 22 | 4 | ||||
| III | Nhân viên | 8 | 7 | 1 | 2 | 2 | 2 | |
| 1 | NV văn thư | 1 | 1 | |||||
| 2 | NV kế toán | 1 | 1 | |||||
| 3 | Thủ quỹ | |||||||
| 4 | Nhân viên y tế | |||||||
| 5 | NV cấp dưỡng | 5 | 1 | 2 | 2 | |||
| 6 | NV phục vụ | |||||||
| 7 | Bảo vệ | 1 | ||||||
2.2. Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp
|
Stt |
Nội dung | Năm học 2024-2025 |
Năm học 2025-2026 |
| I | Cán bộ quản lý | 3 | 3 |
| 1 | Số lượng | 3 | 3 |
| 2 | Tỷ lệ | 100% | 100% |
| II | Giáo viên | 34/35 | 35/36 |
| 1 | Số lượng | 34/35 | 35/36 |
| 2 | Tỷ lệ | 97,1% | 97,2% |
2.3. Số lượng, tỷ lệ cán bộ quản lý giáo viên, hoàn thành bồi dưỡng hàng năm theo quy định
|
Stt |
Nội dung | Năm học 2024-2025 |
Năm học 2025-2026 |
| I | Cán bộ quản lý | ||
| 1 | Số lượng | 3 | 3 |
| 2 | Tỷ lệ | 100% | 100% |
| II | Giáo viên | 35 | 36 |
| 1 | Số lượng | 35 | 36 |
| 2 | Tỷ lệ | 100% | 100% |
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
| Stt | Nội dung | Năm học
2024-2025 |
Năm học
2025-2026 |
Yêu cầu theo quy định |
| 1 | Diện tích khu đất xây dựng | 5944 m2 | 5944 m2 | |
| Điểm trường | 01 | 01 | ||
| Diện tích bình quân cho mỗi trẻ | m2/ trẻ | m2/ trẻ | ||
| 2 | Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ | 16 | 16 | |
| Phòng học (nuôi dạy, chăm sóc trẻ) | 16 | 16 | ||
| Phòng vệ sinh | 16 | 16 | ||
| Phòng ngủ | ||||
| Phòng khác | ||||
| 3 | Khối phòng phục vụ học tập | 8 | 8 | |
| Thư viện | 1 | 1 | ||
| Phòng thể chất | 2 | 2 | ||
| Phòng đa chức năng (nghệ thuật) | 2 | 2 | ||
| Phòng khác | 3 | 3 | ||
| 4 | Khối phòng tổ chức ăn | |||
| Nhà bếp | 01 | 01 | ||
| Nhà kho | 03 | 03 | ||
| Phòng khác | ||||
| 5 | Khối phòng hành chính, quản trị |
11 |
11 |
|
| Phòng hiệu trưởng | 1 | 1 | ||
| Phòng phó Hiệu trưởng | 2 | 2 | ||
| Văn phòng trường | 1 | 1 | ||
| Phòng họp | 1 | 1 | ||
| Phòng hành chính quản trị | 1 | 1 | ||
| Phòng bảo vệ | 1 | 1 | ||
| Phòng y tế | 1 | 1 | ||
| Phòng kho | 2 | 2 | ||
| Phòng nhân viên | 1 | 1 | ||
| Phòng khác | 0 | 0 | ||
| 2.5 | Khối công trình công cộng | |||
| Nhà xe giáo viên | 02 | 02 | ||
| Phòng khác | 0 | 0 | ||
| Số lượng thiết bị đồ dùng, đồ chơi trong lớp trên 95% danh mục tối thiểu. |
16 |
16 |
4 lớp 5 tuổi, 4 lớp 4 tuổi, 4 lớp 3 tuổi, 4 NT | |
| Số lượng đồ chơi ngoài trời |
20 |
20 |
? | |
| Số lượng thiết bị đồ dùng, đồ chơi trong lớp dưới 95% danh mục tối thiểu |
12 |
12 |
4 NT | |
| – Tivi | 18 | 20 | ||
| – Nhạc cụ | 4 | 4 | ||
| – Máy Photo | 0 | 0 | ||
| – Máy in | 5 | 5 | ||
| – Đầu video/đầu đĩa | 0 | 0 | ||
| – Máy tính văn phòng | 5 | 6 |
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Đối chiếu với các chỉ báo, tiêu chí của từng tiêu chuẩn quy định trong Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường Mầm non Tượng Lĩnh đã đạt được các chỉ báo, các tiêu chí của 5 tiêu chuẩn. Cụ thể như sau:
Mức 1: Số lượng tiêu chí đạt 25/25 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100 %;
Số lượng tiêu chí không đạt: 0
Mức 2: Số lượng tiêu chí đạt 25/25 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100 %;
Số lượng tiêu chí không đạt: 0
Mức 3: Số lượng tiêu chí đạt 19/19 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100 %;
Số lượng tiêu chí không đạt: 0
Mức đánh giá của nhà trường: Đạt mức 2.
Căn cứ vào Mục 3, Điều 6 Chương I của Thông tư số: 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non. Công văn số 5942/BGDĐT-QLCL ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non.
Năm 2025 nhà trường được UBND tỉnh Hà Nam công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2 theo Quyết định số 133/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2025 và chứng nhận trường đạt kiểm định giáo dục Cấp độ 3 theo Quyết định 14/QĐ-SGDĐT ngày 06 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Hà Nam.
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Thông tin về kết quả thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của tháng 9 năm học 2025-2026
|
STT |
Nội dung | Tổng số trẻ em | Nhà trẻ | Mẫu giáo | ||||
| 3-12 tháng tuổi | 13-24 tháng
tuổi |
25-36 tháng
tuổi |
3-4 tuổi
|
4-5
tuổi |
5-6 tuổi
|
|||
| I | Tổng số trẻ em | 374 | ||||||
| 1 | Số trẻ em nhóm ghép | |||||||
| 2 | Số trẻ em học 1 buổi/ngày | |||||||
| 3 | Số trẻ em học 2 buổi/ngày | 374 | 80 | 78 | 81 | 135 | ||
| 4 | Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập | |||||||
| II | Số trẻ em được tổ chức ăn bán trú | 374 | 80 | 78 | 81 | 135 | ||
| III | Số TE được kiểm tra định kỳ sức khỏe | 374 | 80 | 78 | 81 | 135 | ||
| IV | Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng | 374 | 80 | 78 | 81 | 135 | ||
| V | Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em | 374 | 80 | 78 | 81 | 135 | ||
| 1 | Số trẻ cân nặng bình thường | 373 | 79 | 78 | 81 | 135 | ||
| 2 | Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | ||
| 3 | Số trẻ có chiều cao bình thường | 366 | 75 | 77 | 79 | 135 | ||
| 4 | Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi | 8 | 5 | 1 | 2 | 0 | ||
| 5 | Số trẻ thừa cân béo phì | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| VI | Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục | 374 | 80 | 78 | 81 | 135 | ||
| 1 | Chương trình giáo dục nhà trẻ | 80 | 80 | |||||
| 2 | Chương trình giáo dục mẫu giáo | 294 | 78 | 81 | 135 | |||
| 3 | Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi | |||||||
VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH NĂM HỌC 2024- 2025
|
Stt |
Nội dung | Năm 2024 |
Năm 2025 |
| 1 | Tình hình tài chính ( các khoản chi phân theo) |
5.202.000.000. |
7.319.143.000. |
| – Chi lương và thu nhập |
5.023.990.000. |
6.877.810.000. | |
| – Chi cơ sở vật chất và dịch vụ | 23.870.000. | 430.310.000. | |
| Chi hỗ trợ người học( nghèo, cận nghèo) | 10.782.500. | 7.680.000. | |
| – Chi khen thưởng theo NĐ73/2024 /NĐ-CP | 178.743.000. | 357.486.000. | |
| – Chi khác | 154.140.000. | 11.020.000. | |
| 2 | Các khoản và mức thu đối với người học (bao gồm học phí, lệ phí và tất cả các khoản thu và mức thu ngoài học phí, lệ phí (nếu có) trong năm học | 2.424.827.974. | 2.624.827.494. |
| 3 | Chính sách và kết quả thực hiện về trợ cấp miễn giảm học phí, học bổng | 1.592.500. | 1.100.000. |
| 4 | Số dư quỹ (học phí chuyển sang) | 225.236.730. | 7.157.000. |
VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
7.1. Nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non
Ban lãnh đạo nhà trường tích cực chủ động nghiên cứu, chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện đúng các văn bản chỉ đạo của cấp trên, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, nâng cao nhận thức, rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp, bố trí công việc phù hợp với năng lực sở trường, đánh giá lựa chọn, giáo viên có đầy đủ phẩm chất đạo đức, năng lực sư phạm, nhiệt tình làm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá về thực hiện quy chế chuyên môn, hồ sơ sổ sách giáo viên, hồ sơ bồi dưỡng thường xuyên. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn, chăm lo đời sống, vật chất tinh thần cho giáo viên.
7.2. Thực hiện các kế hoạch, đề án
Nhà trường xác định rõ các mục tiêu đề án và lập kế hoạch, xác định công việc cần thực hiện trong đề án và phân công cho các thành viên trong trường cùng thực hiện. Đến thời điểm hiện tại các kế hoạch, đề án của nhà trường thực hiện đúng tiến độ.
7.3. Công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế
– Nhà trường chủ động phối hợp với các ban, ngành để thu hút các nguồn lực xã hội cho phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2019-2025. Đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường tích cực nghiên cứu, học hỏi, áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Nhà trường xây dựng kế hoạch phát triển Giáo viên mầm non, trong đó ưu tiên lồng ghép các nội dung xã hội hóa, kế hoạch phát triển phù hợp điều kiện, mức độ phát triển kinh tế – xã hội và các giải pháp tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển giáo viên mầm non tại địa phương. Đến cuối năm học nhà trường đã thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục.
7.4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.
– Thực hiện tốt việc ứng dụng Công nghệ thông tin sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành, trong công tác tài chính, tài sản, đội ngũ cán bộ giáo viên, công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, kiểm định chất lượng, cơ sở dữ liệu ngành, hồ sơ công chức viên chức. Đặc biệt trong việc chỉ đạo thực hiện nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non.
+ Nhà trường thực hiện tốt các phần mềm phục vụ công tác quản lý và phần mềm quản lý nuôi ăn bán trú…
+ Nhà trường triển khai tập huấn cho cán bộ giáo viên, nhân viên thực hiện nhập thông tin hệ thống công chức, viên chức, đánh giá chuẩn nghề nghiệp.
+ Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Chính phủ và chỉ đạo của Bộ Giáo dục Đào tạo về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong ngành giáo dục. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành tại trường.
+ Ứng dụng phương thức trực tuyến để tổ chức họp, hội nghị, hội thảo, dự giờ và tổ chức sinh hoạt chuyên môn; bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cơ sở Giáo dục mầm non.
+ Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ. Triển khai thực hiện phần mềm Báo cáo giáo dục mầm non để tạo điều kiện cho các cấp quản lý giám sát các điều kiện đảm bảo chất lượng của các cơ sở Giáo dục mầm non, tiết kiệm thời gian công sức cho việc thống kê, tổng hợp.
+ Khuyến khích cán bộ giáo viên tích cực nghiên cứu, học hỏi, áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; đẩy mạnh hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non giữa cơ sở giáo dục mầm non với các tổ chức Quốc tế.
+ Tăng cường các hoạt động giao lưu, học tập, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non giữa các cơ sở giáo dục mầm non trong và ngoài tỉnh, khuyến khích giáo viên lồng ghép chương trình stem, montessori vào hoạt động.
7.5. Công tác truyền thông
Nhà trường có xây dựng kế hoạch truyền thông và thực hiện báo cáo theo yêu cầu của các cấp lãnh đạo.
Nhà trường đã đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non, các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trên trang Website của nhà trường
Tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ thông qua bảng tin tuyên truyền của nhà trường, của các lớp và qua trang mạng xã hội (trang Website của nhà trường, zalo nhóm lớp), thông qua website nhà trường https://mntuonglinh.ninhbinh.edu.vn/, qua các buổi họp cha mẹ trẻ. Đăng trên loa truyền thanh xã 4 bài. Nộp về Phòng văn hoá-xã hội bài tuyên truyền 1 bài/1 quý.\
Nguyễn Uý, ngày 15 tháng 10 năm 2025
|
HIỆU TRƯỞNG (Đã ký) Hoàng Thị Xiêm |